SME Firewall

I. GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG CỦA SME SERVER

Internet Firewall

Internet Firewall của SME Server cho phép bảo vệ mạng nội bộ khi kết nối và sử dụng Internet thông qua cơ chế kiểm tra gói tin và trạng thái của các kết nối:

  • Khả năng tấn công mạng nội bộ từ Internet
  • Khả năng xâm nhập của một số loại Virus vào mạng nội bộ từ Internet
  • Các tấn công nhằm làm ngừng hoạt động của hệ thống gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

Offline Email Server

Offline Email Server của SME Server có khả năng kiểm tra Virus cả khi gửi và nhận thư do đó hạn chế tối đa khả năng lây truyền Virus trong mạng nội bộ cũng như với thế giới bên ngoài. Một số đặc điểm của thành phần Offline Email Server:

  • Hoạt động mạnh mẽ, ổn định và tin cậy. Gửi và nhận thư nhanh chóng, quản lý và sử dụng dễ dàng
  • Không hạn chế số lượng tài khoản Email, và có khả năng hạn chế dung lượng sử dụng cho mỗi tài khoản Email.
  • Hổ trợ Webmail, tích hợp tính năng AntiVirus với khả năng tự động cập nhật liên tục các dạng Virus mới nhất

Internet Proxy Server

Internet Proxy Server của SME Server cho phép chia sẻ đường kết nối Internet đối với nhu cầu duyệt Web, tải tài liệu từ Internet. Bên cạnh đó thành phần Internet Proxy Server này cũng cho phép:

  • Thiết lập chính sách sử dụng đường kết nối Internet như cho phép, cấm hoặc định nghĩa băng thông được sử dụng đối với từng cá nhân cũng như nhóm người dung.
  • Kiểm soát được việc sử dụng Internet của mỗi cá nhân thông qua khả năng ghi nhật ký
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng đường kết nối Internet thông qua tính năng Cache Server

Mạng riêng ảo VPN

Mạng riêng ảo VPN có khả năng kết nối cao với người dùng từ xa và với đặc tính bảo mật , chi phí thấp và hiệu quả, VPN giúp các công ty/tổ chức có thể điều tiết và quản lý hiệu quả nhân viên hay các chi nhánh, văn phòng đại diện của mình từ xa

  • Nâng cao hiệu suất công việc của công ty: Cho phép truy cập từ xa nhanh, an toàn, hiệu quả
  • Giảm thiểu chi phí sử dụng so với việc kết nối mạng diện rộng dùng các kênh thuê riêng, mạng riêng ảo chỉ bằng 60% so với chi phí của việc dùng kênh kết nối riêng
  • Giảm chi phí vận hành so với mạng WAN truyền thống. Giảm thời gian truyền dữ liệu đến người dùng ở xa. Giảm thiểu thiết bị sử dụng, chi phí kênh kết nối đường dài, chi phí thiết kế và quản lý mạng,  và giảm thiểu việc lãng phí băng thông, khách hàng có khả năng trả theo cước lưu lượng sử dụng…
  • Tăng khả năng quản lý số lượng người sử dụng (khả năng thêm, xoá kênh kết nối liên tục, nhanh chóng), đáp ứng khả năng giám sát mạng của khách hàng. Khách hàng có thể theo dõi và quản lý từng phần trong hệ thống mạng của mình, dễ dàng trong việc giám sát hệ thống mạng

II. CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT

Mô hình mạng

Khởi động từ đĩa CD-ROM


Lựa chọn ngôn ngữ






III. CẤU HÌNH:

Đặt tên domain


Đặt tên cho SME










IV. QUẢN LÝ:



About Terri

System Administrator @Netpower Datacenter

Posted on 24.05.2011, in Linux, Technical Articles and tagged , , . Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: