Tất cả về Windows server 2003 – phần 3

Phần này bao gồm Backup and Restore, Disk management, Monitor, Shadow copy

XII. BACKUP AND RESTORE :

1. Backup :

– Start/ Program/ Accessories/ System Tools/ Backup. Chọn Next. Chọn Backup files and settings :

  • All information on this computer : sao lưu tất cả mọi thứ trên máy.
  • Let me choose what to backup : để chọn những thông tin cần backup. Ta nên chọn mục này.
    • Ta có thể chọn ổ đĩa để sao lưu hoặc chọn System State (để sao lưu những gì liên quan đến hệ thống)
    • Giả sử tôi chọn System State.

– Sau đó chọn Next, chọn nơi để lưu tập tin backup.bkf. Chọn Next, sau đó chọn Advance để thêm các tùy chọn.

Type of Backup :

  • Normal : sao lưu tất cả các file và clear marker
  • Copy : sao lưu tất cả các file và không clear marker.
  • Incremental : sao lưu những file có sự thay đổi kể từ khi có sự sao lưu gần nhất và clear marker.
  • Differential : sao lưu những file có sự thay đổi kể từ khi có sự sao lưu gần nhất và không clear marker.
  • Dialy : sao lưu hàng ngày và không clear marker.

– Sau khi đã chọn loại backup xong nhấn Next để chọn hình thức sao lưu :

  • Verify data after backup : kiểm tra dữ liệu sau khi đã sao lưu
  • Use hardware compression,if available : sử dụng ổ đía nén, để đặt file sao lưu.
  • Disable volume shadow copy : cho phép sao lưu cả những file đang được mở hoặc các chương trình đang được sử dụng.

– Kế đến, hộp thoại Backup Option xuất hiện :

  • Append this backup to the existing backups : khi sao lưu, các dữ liệu mới (trong lần sao lưu này) sẽ được thêm vào file backup có sẵn do lần sao lưu trước.
  • Replace the existing backups : khi sao lưu, dữ liệu mới sẽ đựơc ghi đè lên file backup có sẵn do lần sao lưu trước.
  • Ngoài ra nếu ta chọn mục Allow Owner and administrator access …. : chỉ có người thực hiện backuo và Administrator mới có quyền truy cập hay sử dụng file backup này.

– Bước tiếp theo, nếu ta chọn Now và nhấn Next, rồi chọn Finish thì bắt đầu tiến trình sao lưu.

– Nếu không muốn sao lưu ngay, ta chọn Later để quy định thời gian để thực hiện sao lưu.

– Chọn Set Schedule : để đặt xếp lich cho việc sao lưu.

– Mục Schedule Task bao gồm 7 tùy chọn :

  • Daily : làm hằng ngày vào lúc ta quy định và bao nhiêu ngày làm một lần
  • Once : chỉ làm một lần duy nhất vào ngày giờ được chỉ định
  • Weekly : làm hàng tuần vào ngày thứ mấy.
  • Monthly : làm hành tháng vào ngày giờ chỉ định và bao nhiêu tháng làm một lần.
  • At System Starup : làm vào lúc máy khởi động.
  • At Logon : làm vào lúc đăng nhập vào hệ thống.
  • When idle : làm khi máy rãng rỗi tức không còn chương trình nào chạy.

2. Restore :

– Start/ Program/ Accessories/ System Tools/ Backup.

– Chọn Next. Chọn Restore files and settings.

– Chọn file cần Restore, sau đó chọn OK để tiến hành Restore.

3. Kết hợp các loại backup :

3A. Normal + Incremental

– Lịch backup như sau :

Thứ 2

Normal

Thứ 3

Incremental

Thứ 4

Incremental

Thứ 5

Incremental

Thứ 6

Incremental

– Quá trình backup sẽ diễn ra như sau :

  • Vào ngày thứ 2 : backup tất cả.
  • Vào ngày thứ 3 : chỉ backup những dữ liệu thay đổi từ ngày thứ 2.
  • Vào ngày thứ 4 : chỉ backup những dữ liệu thay đổi từ ngày thứ 2.
  • Vào ngày thứ 5, 6 : chỉ backup những dữ liệu thay đổi từ ngày thứ 2.

– Giả sử nếu có lỗi xảy ra vào ngày thứ 5, thì ta tiến hành restore các ngày thứ 2, thư 3 và thứ 4.

3B. Normal + Diffirential

– Lịch backup như sau :

Thứ 2

Normal

Thứ 3

Diffirential

Thứ 4

Diffirential

Thứ 5

Diffirential

Thứ 6

Diffirential

– Quá trình backup sẽ diễn ra như sau :

  • Vào ngày thứ 2 : backup tất cả.
  • Thứ 3 : backup tất cả các dữ liệu mới. Không backup lại ngày thứ 2.
  • Thứ 4 : backup tất cả các dữ liệu mới. Backup lại cả ngày thứ 3.
  • Thứ 5 : backup tất cả các dữ liệu mới. Backup lại cả ngày thứ 3.
  • Thứ 6 : backup tất cả các dữ liệu mới. Backup lại cả ngày thứ 3.

– Nếu có lỗi xảy ra vào ngày thứ 5, thì ta tiến hành restore các ngày thứ 2 và thứ 4.

4. Backup Active Dicrectory trong Server 2003 :

4A. Tình huống :

– Giả sử ta có Domain tên terri.com. Có 2 DC là DC1 và DC2.

– DC1 là Primary và DC2 là Secondary, có chức năng như là một Server dự phòng. Hai DC đều quản lý chung Active Dicrectory.

– Trong Active có OU là : AAA và BBB. Ta thực hiện Backup System Sate trên DC1. Backup xong, ta tạo thêm 2 OU nữa là CCC và MOI. Sau đó transfer giữa 2 DC. Đảm bảo là phải có 4 OU đã được tạo ra.

– Vài ngày sau đó, ta xóa 2 OU là AAA và BBB. Sau đó transfer giữa 2 DC, và trong Active chỉ còn lại 2 OU là CCC và MOI.

– Bây giờ ta sẽ thực hiện backup sao cho trong Active có đủ 4 OU.

4B. Cách thực hiện :

– Shutdown DC2.

– Khởi động DC1 trong chế độ Safe Mode. Restore lại System State. Sau khi Restore, trong Active lúc này đã có 2 OU là AAA và BBB.

– Tiếp đến vào cmd, gõ lệnh NTDSUTIL/ gõ tiếp Authoritative Restore

  • Restore object
    cái_muốn_restore : để restore user.
  • Restore subtree cái_muốn_ restore : để restore OU
C:\NTDSUTIL

NTDSUTIL: Authoritative Restore

Restore subtree OU=AAA, DC=terri, DC=com

Restore subtree OU=BBB, DC=terri, DC=com


– Trong trường hợp này ta gõ :

  • Restore subtree OU=AAA, DC=terri, DC=com
  • Restore subtree OU=BBB, DC=terri, DC=com

– Sau đó khỏi động lại DC1 và DC2, để 2 DC tự động replicate. Cuối cùng ta sẽ phục hồi được 4 OU như ban đầu.

XIII. QUẢN LÝ Ổ ĐĨA TRONG WINDOWS SERVER 2003 :

1. Basic Disk :

– Một basic disk bao gồm các Primary partitions, Extended partitions, và Logical drives.

– Partition tạo ra đầu tiên trên đĩa gọi là Primary partition. Mỗi đĩa vật lý có tối đa bốn Primary partition.

– Ta thể tạo ba Primary partition và một Extended partitions. Trong Extended partitions có thể tạo ra nhiều Logical Driver.

2. Dynamic Disk :

– Với loại đĩa này khái niệm Pratition không còn dùng nữa mà thay vào đó là khái niệm Volume, chính xác là dynamic volumes. A dynamic disk chứa dynamic volumes, như simple volumes, spanned volumes, striped volumes, mirrored volumes, và RAID-5 volumes. Với dynamic storage, ta có thể thực hiện quản lý đĩa và volume mà không cần để khởi động lại Windows.

– Dynamic disks không hỗ trợ trên những máy tính xách tay hoặc máy dùng phiên bản Windows XP Home Edition-based.

– RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Về sau, RAID đã có nhiều biến thể cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà còn giúp gia tăng đáng kể tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng.

2A. Simple Volumes :

– Mặc định khi convert từ basic disk sang dynamic thì được gọi là simple volumes.

– Sử dụng một không gian trống từ một đĩa đơn. Nó có thể là một vùng đơn trên một đĩa hoặc nhiều đĩa, ghép nối nhau. Một simple volume có thể mở rộng bên trong cùng một đĩa hoặc lên trên những đĩa bổ xung. Nếu simple volume mở rộng thông qua nhiều đĩa, nó trở thành một spanned volume.

2B. Span Volumes :

– Gồm nhiều simple volumes trên nhiều disk khác nhau.

– Ta có thể tạo span volumes tối đa từ 32 disk physical khác nhau.

– Sử dụng khi muốn tăng kích cở của volume. Dữ liệu ghi lên valume theo thứ tự, hết đĩa này đến đĩa khác. Một spanned volume không thể là mirrored và fault-tolerant.

– Nhược điểm chính của spanned volume là nếu một đĩa bị hỏng thì toàn bộ dữ liệu trên volume không thể truy xuất được.

2C. Triped Volumes – RAID 0 :

– Gồm nhiều simple volumes, trên mỗi disk chỉ lấy 1 simple volume và kích thước các simple volume này phải bằng nhau. Ta lấy các simple volume này dùng để ghép thành một triped volumes.

– Dữ liệu trên loại volume này được phân chia tuần tự và bằng nhau lên mỗi đĩa vật lý.

– Một striped volume không thể là mirrored hoặc extended và không là fault-tolerant.

– Nhược điểm chính của striped volume là nếu một đĩa bị hỏng thì dữ liệu trên toàn bộ volume mất giá trị.

2D. Mirored Volumes – RAID 1 :

– Gồm 2 simple volumes có cùng kích thước trên 2 disk khác nhau ghép thành. Tổng kích thước của mirrored volumes bằng kích thước của 1 simple volumes.

– Là một fault-tolerant volume mà dữ liệu nhân bản ( Duplicate) trên hai đĩa vật lý. Tất cả dữ liệu trên một volume được sao chép tới đĩa khác để cung cấp sự dư thừa dữ liệu ( Redundancy). Nếu một đĩa bị hỏng, dữ liệu vẫn có thể truy cập từ đĩa còn lại. Một mirrored volume không thể là extended.

– Tỉ lệ backup dữ liệu là 50%.

– Có thể sử dụng để chứa hệ điều hành.

2E. RAID-5 :

– Gồm ít nhất 3 simple volumes trên 3 disk khác nhau và có cùng kích thước ghép thành. Tổng kích thước của RAID-5 bằng 2/3 tổng kích thước của các simple volumes.

– Là một  fault-tolerant volume mà dữ liệu ghi đều trên ba đĩa (tối đa là 32 disk). Nếu một đĩa của volumes bị hỏng thì thông tin ghi trên đĩa khác sẽ giúp phục hồi lại dữ liệu trên đĩa hỏng. RAID-5 volume không thể là mirrored hoặc extended.

– Tỉ lệ backup dữ liệu là 33%.

– Không thể sử dụng để chứa hệ điều hành.

3. Một số chú ý khi sử dụng RAID :

– Để chạy được RAID, ta cần tối thiểu một card điều khiển và hai ổ đĩa cứng giống nhau. Đĩa cứng có thể ở bất cứ chuẩn nào, từ ATA, Serial ATA hay SCSI, tốt nhất chúng nên hoàn toàn giống nhau vì một nguyên tắc đơn giản là khi hoạt động ở chế độ đồng bộ như RAID, hiệu năng chung của cả hệ thống sẽ bị kéo xuống theo ổ thấp nhất nếu có.

– Bộ điều khiển RAID (RAID Controller) là nơi tập trung các cáp dữ liệu nối các đĩa cứng trong hệ thống RAID và nó xử lý toàn bộ dữ liệu đi qua đó. Bộ điều khiển này có nhiều dạng khác nhau, từ card tách rời cho dến chip tích hợp trên mainboard.

– Một thành phần khác của hệ thống RAID không bắt buộc phải có nhưng đôi khi là hữu dụng, đó là các khay hoán đổi nóng ổ đĩa. Nó cho phép bạn thay các đĩa cứng gặp trục trặc trong khi hệ thống đang hoạt động mà không phải tắt máy (chỉ đơn giản là mở khóa, rút ổ ra và cắm ổ mới vào). Thiết bị này thường sử dụng với ổ cứng SCSI và khá quan trọng đối với các hệ thống máy chủ vốn yêu cầu hoạt động liên tục.

– Về phần mềm thì khá đơn giản vì hầu hết các hệ điều hành hiện đại đều hỗ trợ RAID rất tốt, đặc biệt là Microsoft Windows. Nếu bạn sử dụng Windows XP thì bổ sung RAID khá dễ dàng.

RAID

Số lượng đĩa cứng

Tính bảo mật

Dung lượng cuối

Hiệu năng

Độ an toàn dữ liệu

Giá

0

1+

Bình thường

100%

Rất tốt

Kém

Rất Thấp

1

2

Tốt

50%

Khá

Tốt

Thấp

5

3+

Khá

(x-1)/x

Tốt

Tốt

Trung bình

0+1

4,6,8

Tốt

50%

Tốt

Tốt

Cao

4. Quản lý ổ đĩa :

4A. Các lệnh thông dụng :

Chkdsk : dùng để kiểm tra ổ đĩa.

Convert dùng để chuyển định dạng FAT32 sang NTFS. Cú pháp :

Convert ổ_đĩa:/fs:ntfs

Fsutil dùng để quản lý ổ đĩa :

– Mountvol dùng để tạo, xóa các ổ đĩa ra khỏi máy tính.

– Diskpart dùng để quản lý ổ đĩa.

4B. Cấu hình một physical disk :

– Đầu tiên gắn physical disk vào máy tính. Sau đó chọn Rescan Disk cho máy tính nhận ra ổ đĩa mới. Chọn Initailizing the disk.

– Trên Basic Disk : lần lượt tạo partition, nếu không tạo partition ta phải convert sang dynamic disk rồi tạo các volumes.

– Kế đến thực hiện format ổ đĩa, và gán một ký tự đại diện cho disk.

4C. Di chuyển một physical disk giữa 2 Server :

– Đầu tiên chọn Unsinstall disk trong Device Manages hoặc Remove trong Disk Managenment.

– Gắn disk sang Server mới, chọn mục Rescan trong Disk Managenment.

– Cuối cùng click phải chọn Import Foreign Disks.

5.
Disk Quota :

-Hạn ngạch đĩa được dùng để chỉ định không gian đĩa tối đa mà 1 người dùng có thể sử dụng. Để cấu hình hạn ngạch đĩa, ta chọn đĩa cần thiết lập, click chuột phải chọn Properties/ Quota.

  • Enable quota management : thực hiện hay không thực hiện quản lí hạn ngạch đĩa.
  • Deny disk space to users exceeding quota limit : người dùng sẽ không thể tiếp tục sử dụng đĩa khi vượt quá giới hạn.
  • Select the default quota limit for new users on thi volume : thiết lập các giới hạn sử dụng. Các lựa chọn bao gồm :
    • Do not limit disk space ( không định nghĩa giới hạn).
    • Limit disk space to ( giới hạn không gian disk cho người dùng)
    • Set warning level to ( cảnh báo khi sắp hến hạn nghạch)
  • Select the quota logging options for this volume : ghi nhận lại các sự kiện liên quan đến sử dụng hạn ngạch đĩa.

– Để thiết lập hạn ngạch cho từng user, chọn Quota Entries :


XIV. MONITOR WINDOWS SERVER 2003 :

Công việc giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống thường xuyên nhằm giúp ta tìm ra những xung đột, bất ổn, những thay đỗi, các vấn đề ghi nhận về bảo mật, các vấn đề liên quan đến phần cứng, ứng dụng…, và thông qua đó ta có thể dự đoán trước các vấn đề nhằm có những phương cách thích hợp trong quản trị hệ thống, xử lý các sự cố và kiểm soát chặt chẽ các vấn đề bảo mật, về giám sát tài nguyên, nâng cấp hệ thống.

– Để giám sát hệ thống ta thường sử dụng Event Viewer, Performance hoặc Task Manager). Đây là những công cụ có sẳn trong Windows Server 2003.

1. Event Viewer :

– Để sử dụng chương trình, ta phải bật chức năng Audit Policies. Xem lại chương IV.

-Sau khi đã bật chứng năng audit, ta mở Event Viewer. Chọn Start/ Programs/ Administrative Tools/ Chọn Event Viewer :

1A. Even logs :

– Event logs là các file hệ thống, lưu trữ các thông tin về những sự kiện quan trọng xảy ra trên máy tính. Các file lưu trữ event logs có đuôi mở rộng là .evt và được chứa trong thư mục : \WINDOWS\system32\config. Các event logs bao gồm :

  • Application log : ghi lại các sự kiện phát sinh từ một số ứng dụng đặc biệt và một số dịch vụ (services) của Windows.
  • Security log : ghi lại các sự kiện liên quan đến vấn đề bảo mật, thường Administrator phải cấu hình log này để xác định xem sự kiện bảo mật nào sẽ được ghi nhật ký (audit), ví dụ như ai đã log-on vào hệ thống, ai truy cập vào folder, ai chỉnh sữa…. Nếu Admin chưa tạo audit policy, log này hoàn toàn trống.
  • System log : ghi lại các sự kiện phát sinh bởi các thành phần hệ thống.Ví dụ ghi lại một sự kiện “driver hoặc service bị failed trong quá trình tải”.
  • Dicrectory log : ghi lại các sự kiện phát sinh bởi Active Dicrectory. Như các vấn đề về database của Active Dicrectory. User account hay OU..
  • DNS log : ghi lại các sự kiện phát sinh bởi DNS Service. Như tạo mới zone, xóa zone, copy một zone…
  • File Replication Service : ghi lại sự kiện phát sinh trong quá trình cập nhật dữ liệu giữa các Domain.

– Các Event logs (Application, System, Dicrectory, DNS, File Replication) thường chứa các thông điệp dưới dạng Information, Warning, và Error.

  • (thông tin mô tả): phần lớn các sự kiện là Information, dưới dạng các thông tin mô tả. Ví dụ như dịch vụ Service Control Monitor đã start và hoạt động bình thường sẽ được ghi lại.
  • (cảnh báo): xảy ra khi một hoạt động bất thường nào đó được khám phá, nhưng mọi hoạt động liên quan đến dịch vụ vẫn không bị failed.
  • (lổi đã xảy ra): hoạt động bị failed.

– Riêng Security log sẽ chứa các mục là Success Audit và Failure Audit.

1B. Quản lý các Event logs :

– Để xem một event logs, ta chỉ cần double click vào event muốn xem. Thông tin của một event logs bao gồm : ngày giờ xảy ra, loại Event ID, xảy ra trên máy nào, và chú thích của event logs. Dựa vào các thông tin trong event logs, ta có thể đưa ra các phương án xử lý sự cố một cách nhanh nhất.

– Để quản lý một event log, ta chọn vào logs đó, chọn Propertivs :



  • Trong tab General cho phép qui định dung lượng tối đa của logs (Maximum log size). Thời gian xóa logs.
  • Trong tab Filter cho phép ta lọc ra những log cần thiết nhất để xem : loại event, event source, category, event ID, user, computer…

2. Performance :

– Dùng để theo dõi toàn bộ hoạt động của hệ thống. Chọn Start/ Programs/ Administrative Tools/ Chọn Performance để khởi động chương trình.

– Counter logs

  • Cho phép thiết lập các mức giới hạn để theo dõi các hoạt động của CPU, RAM, ổ cứng..Ví dụ, ta tạo ra một counter để giám sát hoạt động của CPU. Sau khi thiết lập ta có thể biết được, tại thời điểm nào CPU hoạt đông quá tải, thời điểm nào CPU hoạt động ở mức bình thường.
  • Để tạo một Counter Log, click phải vào Counter Logs/ New Log Setting/ hộp thoại New Log Setting xuất hiện yêu cầu đặt tên cho counter, chọn OK. Trong tab General :
    • Chọn Add Objects ( cho phép ta thêm các chủ đề để theo dõi như Disk, Prossesor..). Ví dụ ở đây tôi chọn là Logical Disk.
    • Chọn tiếp Add Counter ( cho phép ta thêm các counter chi tiết hơn như thời gian quay của ổ đĩa, tốc độ truy xuất dữ liệu..).
    • System data Every : quy định thời giai bao lâu theo dõi một lần ( Interval : số lượng, Units : đơn vị ( giây, phút ,giờ ,ngày).
    • Run As : quy định User được phép chạy, ngừng và xem Log File. Có thể đặt password để bảo vệ.
  • Tab Log File : quy định loại File Log được xuất ra với định dạng nào : Text, Binary,SQL Datdbase.
  • Tab Schedule : lập thời khóa biểu cho Counter ( Start log, Stop Log).

– Trace logs cho phép thiết lập các giá trị để theo dõi các thông tin truyền tải trên mạng. Cách thiết lập cũng tương tự như counter log.

– Alerts cho phép thiết lập một thông báo về một counter khi thông tin về counter vượt quá một giá trị cho phép nào đó. Để tạo một alerts :

  • Click phải vào Alert/ New Alert Log Setting/ đặt tên cho Alerts chọn OK.
  • Trong tab General :
    • Chọn Add để thêm đối tượng cần theo dõi.
    • Alert when the value is : giá trị để đưa ra lời cảnh báo. Có 2 tùy chọn là Over ( trên) và Under ( dưới).
    • Limit : thiết lập giá trị giới hạn. Đi cùng với giá trị Alert when the value is
    • System data Every : quy định thời giai bao lâu theo dõi một lần Interval : số lượng, Units : đơn vị ( giây, phút ,giờ ,ngày).

  • Tab Schedule : lập thời khóa biểu cho Counter ( Start log, Stop Log).
  • Tab Action : thiết lập các hành động sẽ thực hiện cùng lúc khi đưa ra lời cảnh báo. Như Send a network message ( gởi một thôn điệp), Run this program ( chạy chương trình).


3. Task Manager :

– Cho phép ta quản lý tất cả các tác vụ trong Windows. Để khởi động chương trình, ta click phải vào thanh taskbar, chọn Task Manager :

  • Tab Application cho phép ta biết được những chương trình nào đang hoạt đông.
  • Tab Prossessor cho ta biết được các chương trình đang chạy sử dụng bao nhiêu tài nguyên của RAM và CPU. Nếu có chương trình tốn quá nhiều tài nguyên hệ thống, ta có thế Stop bằng cách chọn End Prosses.
  • Tab Performance cho ta biết được thông tin khái quát nhất về hệ thống, như thông tin RAM, CPU, Page file..

XV. SHADOW COPY :

1. Giới thiệu :

– Shadow copy là một tính năng cao cấp của Windows Server 2003 bởi nó cho phép sao lưu những file đang hoạt động có nghĩa là những file liên tục thay đổi như dữ liệu SQL…

– Ưu điểm: restore lại một cách nhanh chóng, ghi lại nhiều version khác nhau của một file cho phép bạn thực hiện quá trình restore theo ngày giờ cụ thể.

– Nhược điểm: do hạn chế là việc sử dụng một phần partition của ổ cứng, việc format là không cứu được, ở đây chỉ khắc phục những sự cố nhỏ khi bị xoá mất file hay thư mục.

2. Thực hiện :

– Giả sử, tôi có PC1 cài Windows Server 2003. PC1 gồm 3 partition là C, D, E. Trên partititon D có một thư mục DATA, trong thư mục này có một tập tin tên là t1.txt

– Thực hiện :

  • Bước 1 : Share thư mục DATA, cho Group Everyone có quyền Change
  • Bước 2 : Mở cửa sổ Windows Explore, right click chuột trên ổ đĩa D, chọn Properties/ chọn tab Shadow Copies/ trong Select a volume, chọn ổ D Chọn Enable/ click nút Create Now


– Như vậy, thư mục DATA đã được kích hoạt chức năng Shadow Copy. Trong quá trình sử dụng, tập tin t1.txt sẽ có sự thay đổi. Để khôi phục lại tập tin t1.txt như ban đầu, ta làm như sau :

  • Trên PC1, vào C:\WINDOWS\system32\clients. Share thư mục twclient
  • Từ một PC bất kì, truy cập đến PC1 bằng user Administator. Vào thư mục twclient\x86, chạy file twcli32 để cài chương trình Previous Versions Client.
  • Sau khi cài xong, click phải chuột vào tập tin t1.txt, click tab Previous Versions. Chọn Restore
  • mở file t1.txt ta sẽ thấy nội dung của t1.txt đã trở lại giống như ban đầu.


About Terri

System Administrator @Netpower Datacenter

Posted on 08.05.2010, in Technical Articles, Windows and tagged , . Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: