Mạng căn bản 12 – Giao thức định tuyến

I. RIP

– RIP sử dụng thuật toán định tuyến distance vector

– Xác định đường đi tốt nhất dựa vào số lượng hop. Đường đi nào có số lượng hop ít nhất là đường đi tốt nhất. Nếu số lượng hop để tới đích lớn hơn 15 thì dữ liệu sẽ bị hủy bỏ.

– Thời gian cập nhật bảng định tuyến là 30 giây. Định tuyến theo lớp địa chỉ :

  • Khi router nhận thông tin về lớp mạng nào đó từ một cổng, trong thông tin định tuyến này không có thông tin về subnet mask.
  • Do đó router sẽ lấy subnet mask của cổng áp dụng cho mạng mới nhận.
  • Trong trường hợp subnet mask của cổng không phù hợp, router sẽ lấy subnet mask mặc định.

– Thích hợp với các mạng nhỏ, kém hiệu quả đối với các mạng lớn và đường truyền chậm. Không thích hợp trong hệ thống có nhiều router.

II. RIP v2:

– RIP v2 cũng tương tự như RIP v1 là sử dụng thuật toán định tuyến Distance Vector.

– Có đầy đủ các đặc điểm của RIP v1, ngoài ra còn có một số đặc điểm mới :

  • Sử dụng thời gian holddown để chống lặp vòng, thời gian mặc định là 180 giây.
  • Sử dụng cơ chế split horizon để chống lặp vòng.
  • RIP v2 có gởi subnet mask đi kèm với các địa chỉ mạng trong thông tin định tuyến, nên nó hổ trợ VLSM, CIDR.
  • Hổ trợ xác minh thông tin định tuyến.

III. IGRP:

– Sử dụng thuật toán Distan Vector. Để sử dụng IGRP thì tất cả router phải là thiết bị của Cisco.

– Thời gian cập nhật bảng định tuyến mặc định là 90 giây. Số lượng hop tối đa

– Xác định đường đi tốt nhất dựa vào băng thông, độ trể, độ tin cậy, độ tải và MTU của đường truyền. Đường đi tốt nhất là đường có thông số định tuyến nhỏ nhất.

– Số hop tối đa là 255

– Thông số định tuyến được tính dựa vào 5 yếu tố :

  • Băng thông: giá trị thấp nhất của đường truyền
  • Độ trể: Tổng độ trể dọc theo đường truyền.
  • Độ tin cậy
  • Độ tải: tính bằng bit/ giây
  • MTU: đơn vị truyền tối đa

– Đường nào có băng thông lớn hơn thì có thông số định tuyến nhỏ hơn.

– Đường nào có độ trể ít hơn thì có thông số định tuyến ít hơn.

– Sử dụng thời gian Holddown, cơ chế Split horizon và Poison reverse để tăng tính ổn định trong hoạt động định tuyến.

– Có thể sử dụng trong các hệ thống lớn và phức tạp.

IV. OSPF

– Sử dụng thuật toán định tuyến Link state

– Xác định đường đi tốt nhất dựa trên tốc độ đường truyền

– Không bị định tuyến lập vòng, tốc độ hội tụ cao. Không bị giới hạn về số lượng hop

– Chỉ cập nhật bảng định tuyến khi có thay đổi. Trong trường hợp có sự thay đổi, router nào phát hiện trước sẽ gởi thông báo đến tất cả các router còn lại.

– Phù hợp đối với các mạng phức tạp, vì cho phép người quản trị tách một mạng lớn và phúc tạp ra thành nhiều mạng khu vực nhỏ hơn.

– Hổ trợ VLSM, CIDR

V. EIGRP :

– Là một giao thức nâng cao dựa trên các đặc điểm của cả 2 giao thức định tuyến Distance Vector và Link State

– Tốc độ hội tụ nhanh. Hổ trợ VLSM, CIDR

– Sử dụng băng thông hiệu quả. Vì khi cập nhật bảng định tuyến, nó chỉ gởi những phần thay đổi chứ không gởi toàn bộ bảng định tuyến.

– Khi có sự thay đổi, nó chỉ gởi thông tin cập nhật đến những router cần thiết, chứ không gởi tới toàn bộ router như giao thức OSPF.

– EIGRP có ba loại bảng:

  • Neighbor table, Topology table, Routing table

– Số hop tối đa là 224

About Terri

System Administrator @Netpower Datacenter

Posted on 10.03.2009, in Basic & Networking, Technical Articles and tagged , , . Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: